THÔNG TIN CÁC MỐI ĐE DỌA BẢO MẬT THÁNG 07 – 2026

Hàng tháng, NCS sẽ tổng hợp các thông tin bảo mật về APT, Malware, CVEs
Trong tháng 07/2026, đội ngũ NCS ghi nhận các chiến dịch tấn công APT đáng chú ý sau:
| STT | Tên chiến dịch | Mô tả |
| 1 | Chiến dịch phát tán mã độc OkoBot nhắm mục tiêu vào người dùng tiền điện tử | NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận bài đăng trên không gian mạng mô tả về một chiến dịch phát tán framework mã độc OkoBot, lợi dụng các kỹ thuật tấn công ClickFix và phần mềm giả mạo được phân phối qua GitHub để triển khai chuỗi lây nhiễm đa giai đoạn nhằm đánh cắp thông tin ví tiền điện tử và thông tin xác thực của nạn nhân. Chiến dịch chủ yếu nhắm mục tiêu vào người dùng cá nhân sử dụng các ứng dụng ví tiền điện tử (Trezor, Ledger, Exodus) và trình duyệt Chromium thông qua việc phân phối phần mềm độc hại giả mạo các công cụ hợp pháp như SQL Server Management Studio (SSMS) trên các nền tảng tìm kiếm và kho mã nguồn GitHub. |
| 2 | Chiến dịch phát tán mã độc Millenium RAT phiên bản mới | NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận bài đăng trên không gian mạng mô tả về một chiến dịch phát tán mã độc Millenium RAT, lợi dụng các ứng dụng giả mạo (công cụ hack, crack phần mềm, tool gian lận, tài liệu PDF giả mạo) và kênh Telegram Bot API làm hạ tầng điều khiển để đánh cắp dữ liệu trình duyệt, thông tin hệ thống, ảnh chụp màn hình, âm thanh và bàn phím người dùng. Chiến dịch chủ yếu nhắm mục tiêu vào người dùng hệ điều hành Windows trên phạm vi toàn cầu , thông qua các tệp thực thi/archive giả mạo được phân phối qua diễn đàn ngầm, nền tảng chia sẻ mã nguồn công khai và các trang web giả mạo. |
| 3 | Chiến dịch phát tán mã độc RedHook nhắm vào người dùng Android | NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận một chiến dịch phát tán mã độc RedHook, nhắm mục tiêu vào người dùng tại khu vực Đông Nam Á. Mã độc được phân phối thông qua các website giả mạo chính phủ và các tổ chức tài chính; tuy nhiên, các file APK độc hại được lưu trữ trên các nền tảng cloud và dev như AWS S3 và GitHub nhằm tăng độ uy tín. |
| 4 | Chiến dịch phát tán mã độc GoSerpent nhắm mục tiêu vào khu vực Đông Nam Á | NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận một bài đăng trên không gian mạng mô tả về một chiến dịch tấn công nhằm phát tán mã độc GoSerpent nhắm mục tiêu vào các cơ quan chính phủ và ngoại giao ở khu vực Đông Nam Á. |
Thông tin chi tiết các chiến dịch:
NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận bài đăng trên không gian mạng mô tả về một chiến dịch phát tán framework mã độc OkoBot, lợi dụng các kỹ thuật tấn công ClickFix và phần mềm giả mạo được phân phối qua GitHub để triển khai chuỗi lây nhiễm đa giai đoạn nhằm đánh cắp thông tin ví tiền điện tử và thông tin xác thực của nạn nhân. Chiến dịch chủ yếu nhắm mục tiêu vào người dùng cá nhân sử dụng các ứng dụng ví tiền điện tử (Trezor, Ledger, Exodus) và trình duyệt Chromium thông qua việc phân phối phần mềm độc hại giả mạo các công cụ hợp pháp như SQL Server Management Studio (SSMS) trên các nền tảng tìm kiếm và kho mã nguồn GitHub.
Chuỗi tấn công

Chuỗi tấn công
Quá trình lây nhiễm ban đầu của OkoBot được thực hiện qua hai vector chính: tấn công ClickFix và phân phối phần mềm độc hại giả mạo qua GitHub. Điển hình là gói phần mềm giả mạo SQL Server Management Studio (SSMS) — thực chất là ứng dụng Audacity hợp lệ được nhúng malicious implant vào một trong các thư viện của nó. Repository này được tạo vào cuối tháng 3/2025, tồn tại đến tháng 6/2025, chỉ gồm một file README.md mô phỏng tài liệu chính thức của Microsoft nhằm tạo độ tin cậy, trong khi đường link tải về thực chất trỏ đến bản release độc hại trong cùng repository. Do được các công cụ tìm kiếm index và xuất hiện ở top kết quả cho từ khóa SSMS, phần mềm độc hại này nhanh chóng đánh lừa được người dùng. Cả hai vector đều dẫn đến việc thực thi script độc hại TookPS, script này cài đặt SSH trên hệ thống nạn nhân, thiết lập kết nối đến SSH server do attacker kiểm soát và forward SSH daemon port, sau đó một automated SSH bot sẽ kết nối vào port được forward để tiếp tục triển khai các giai đoạn tấn công tiếp theo.

Báo cáo giả mạo phân phối ứng dụng độc hại
Sau khi thiết lập kết nối, SSH bot tiến hành thu thập thông tin hệ thống bao gồm tên người dùng, phần mềm diệt virus, địa chỉ IP và phiên bản hệ điều hành, đồng thời thu thập file ví tiền điện tử, cookie trình duyệt, profile và các thông tin xác thực khác qua SSH tunnel. Để chuẩn bị cho việc triển khai các module độc hại tiếp theo, SSH bot vô hiệu hóa thông báo của Windows Defender thông qua chỉnh sửa registry, sau đó chiếm quyền truy cập phiên đồ họa của nạn nhân bằng các bước sau:
Sau khi hoàn tất, SSH bot bắt đầu tải xuống các module độc hại tiếp theo qua SFTP.
Khi khởi động, HDUtil kiểm tra HWID trong file %PROGRAMDATA%\hwid.dat — nếu file không tồn tại hoặc giá trị không hợp lệ (không phải MD5 hash), launcher sẽ tự thoát. Nếu hợp lệ, các lệnh như enumsessions (liệt kê sessions kèm loại, username, host, domain) và enumadapters (liệt kê graphics adapters) sẽ được thực thi.

Ví dụ đầu ra của lệnh liệt kê HDUtil
Lệnh quan trọng nhất của HDUtil là target, cho phép thực thi payload trên hệ thống với tùy chọn nouac để tự động bypass UAC thông qua Windows RPC kết hợp msconfig.exe – kỹ thuật đã được Google Project Zero công bố từ năm 2019. Toàn bộ các lệnh HDUtil bao gồm:
Module extl.exe là DLL injector được obfuscate nặng và bảo vệ bởi VMProtect, liên tục giám sát các tiến trình Chromium-based browser đang chạy để inject implant độc hại. Quá trình inject cấp phát vùng nhớ, ghi payload dạng raw bytes rồi resolve hai hàm LdrInitMain và LdrCallMain qua hash DJB2 tùy chỉnh. Module dùng internal engine phân tích byte pattern theo cú pháp YARA-style để resolve các hàm nội bộ của Chromium, kỹ thuật này cũng được áp dụng tương tự cho Microsoft Edge qua hook msedge.dll.

Danh sách các function bị hook bởi mã độc
Để cài và ẩn extension độc hại, module hook hàm
“ProfileManager::BrowserListObserver::OnBrowserAdded”
Mỗi khi browser mở cửa sổ mới, hook tự động quét %APPDATA%, load các file .crx và cài ngầm vào browser với toàn bộ quyền được cấp tự động, manifest được chỉnh sửa động để nhúng thêm hwid và browser. Các hàm hiển thị extension bị stub để trả về giá trị cố định, khiến extension không xuất hiện trong danh sách và không kích hoạt cảnh báo nào. Extension được triển khai là Rilide – infostealer nhắm vào Chromium-based browsers, phổ biến trong giới threat actor nói tiếng Nga từ tháng 4/2023, chuyên đánh cắp credentials, cookies và thông tin tài chính với trọng tâm là tiền điện tử.

Stub ẩn các extension độc hại
Module cuối cùng được deliver qua SFTP là Volume2 – một open-source utility được thực thi với elevated privileges, linked với thư viện độc hại protobuf.dll thông qua kỹ thuật DLL hijacking. Hàm export độc hại ProtobufGetVer2 decrypt và load implant bằng AES-GCM. Implant này hoạt động như một plugin dispatcher, giao tiếp C2 qua HTTP với format: 2-byte BotID + AES-CBC encrypted JSON, poll lệnh mỗi 20 giây. Dispatcher hỗ trợ 4 lệnh tích hợp sẵn và 5 plugin được phát hiện: CMD wrapper, PowerShell wrapper, Environment enumerator, Dropper và Process injector.

Giải mã implant bằng AES GCM và ánh xạ vào bộ nhớ
Qua Process injector, 4 implant độc hại được triển khai. ext_daemon có chức năng tương tự extl.exe nhưng ít obfuscated hơn. SeedHunter inject vào các tiến trình Trezor Suite, Ledger Wallet và Ledger Live, hook các hàm nội bộ Electron framework để hiển thị trang phishing giả mạo nhằm lấy seed phrase — khi nạn nhân nhập seed phrase hợp lệ, dữ liệu được gửi về C2 “moonsand[.]store” qua HTTPS đồng thời lưu local dưới dạng file json được mã hóa RC4 với key là HWID. MC Keylogger ghi lại thao tác bàn phím, clipboard, thông tin USB device, và chụp screenshot mỗi 5 phút theo định dạng sc_YYYY-MM-DD hh_mm_ss.jpg.

Ví dụ về log file của keylogger
OkoSpyware giám sát hơn 100 tiến trình mục tiêu bao gồm ví tiền điện tử (Exodus, Litecoin QT), password manager (KeePassXC, 1Password) và các ứng dụng phổ biến khác, dùng FFmpeg tích hợp để quay video MP4 cửa sổ ứng dụng đồng thời log keystrokes, lưu kết quả tại %TEMP% kèm file metadata JSON oko_<ts>.json. Module cũng theo dõi browser và kích hoạt ghi hình khi phát hiện trang extension ví như MetaMask hoặc Tonkeeper. Toàn bộ artifacts từ MC Keylogger và OkoSpyware được exfiltrate lên C2 qua endpoint ir-post.php thông qua PowerShell script nhận từ C2, sau đó bị xóa khỏi hệ thống và ConsoleHost_history.txt được clear để xóa dấu vết.

Ví dụ về metadata của OkoSpyware
Tính đến thời điểm công bố, mã độc đã được phát hiện tấn công hàng trăm nạn nhân tại hơn 25 quốc gia, trong đó Việt Nam nằm trong top 5 quốc gia bị ảnh hưởng nhiều nhất cùng với Brazil, Canada, Mexico và Thổ Nhĩ Kỳ. Mặc dù chưa thể quy kết chiến dịch cho bất kỳ actor nào cụ thể, một số chỉ dấu cho thấy khả năng liên quan đến Russian-speaking threat actor: server hosting TookPS áp dụng geoblocking với IP từ Nga và các nước CIS, extension Rilide được phân phối trên các diễn đàn tội phạm mạng tiếng Nga dạng invite-only, và source code các trang phishing của SeedHunter chứa comment bằng tiếng Nga.

Phân bố người dùng bị tấn công bởi OkoBot theo quốc gia
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến các chiến dịch tấn công
NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận bài đăng trên không gian mạng mô tả về một chiến dịch phát tán mã độc Millenium RAT, lợi dụng các ứng dụng giả mạo (công cụ hack, crack phần mềm, tool gian lận, tài liệu PDF giả mạo) và kênh Telegram Bot API làm hạ tầng điều khiển để đánh cắp dữ liệu trình duyệt, thông tin hệ thống, ảnh chụp màn hình, âm thanh và bàn phím người dùng. Chiến dịch chủ yếu nhắm mục tiêu vào người dùng hệ điều hành Windows trên phạm vi toàn cầu, thông qua các tệp thực thi/archive giả mạo được phân phối qua diễn đàn ngầm, nền tảng chia sẻ mã nguồn công khai và các trang web giả mạo.

Bản đồ nạn nhân của Millenium RAT v4
Nhà phát triển của Millenium RAT hoạt động dưới biệt danh “shinyenigma” và quảng cáo trên các diễn đàn ngầm, các nền tảng phát triển hợp pháp như GitHub, cùng với trang web riêng hxxps://milleniumrat[.]online.

Trang web quảng bá của Millenium RAT
Trong quá trình nghiên cứu, các repository sau đã được ghi nhận là được ShinyEnigma sử dụng để quảng cáo Millenium RAT v4.*. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, các repository trên GitHub và Gitea đã bị xóa bỏ. Đáng chú ý, các commit message gốc trong repository Gitea được viết bằng tiếng Nga.

Các commit message được viết bằng tiếng Nga
Phiên bản Millenium RAT 4.* được xây dựng khác biệt so với các phiên bản trước viết bằng .NET. Phiên bản 4 được viết bằng C++ và biên dịch thành ứng dụng native, loại bỏ sự phụ thuộc vào framework .NET. Để giao tiếp, mã độc sử dụng thư viện libcurl nhằm gửi và nhận các yêu cầu tới Telegram API.
Ngay sau khi thực thi, RAT tải cấu hình của nó từ một resource PE nhúng có kiểu RCDATA. Resource này chứa dữ liệu cấu hình được mã hóa Base64 và sẽ được giải mã tại thời điểm chạy. Bên cạnh phần cấu hình thực tế, resource còn chứa thêm dữ liệu Base64 ngẫu nhiên, được phân tách với phần cấu hình bằng ký tự “|”. Dữ liệu bổ sung này làm tăng kích thước tổng thể của resource và nhiều khả năng nhằm mục đích thay đổi mã hash của file ngay cả khi phần cấu hình cốt lõi không thay đổi.
Ngoài việc mã hóa Base64, cấu hình còn được bảo vệ bằng một thuật toán tùy biến dựa trên XOR. Sau khi giải mã Base64, dữ liệu sẽ được giải mã (decrypt) bằng một mật khẩu được nhúng trực tiếp trong file PE.

Ví dụ cấu hình sau khi giải mã.
Cấu hình được lưu trữ dưới dạng một chuỗi văn bản thuần (plain text), với từng trường dữ liệu được phân tách bằng ký tự “|”.

Biểu diễn cấu hình dưới dạng JSON.
Sau khi thực thi, Millenium RAT thiết lập cơ chế duy trì (persistence) bằng cách tạo thư mục tại %APPDATA%, tự sao chép vào thư mục này và thêm entry autorun vào khóa registry HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run. Đồng thời, mã độc sử dụng khóa registry HKCU\Software[name] để lưu trữ dữ liệu nội bộ và đóng vai trò như cờ đánh dấu trạng thái, giúp phân biệt giữa lần chạy đầu tiên và các lần chạy tiếp theo nhằm điều chỉnh hành vi thực thi tương ứng.
Về cơ chế điều khiển, RAT liên tục truy vấn (polling) Telegram Bot API thông qua phương thức getUpdates để nhận lệnh từ kẻ tấn công. Các lệnh được truyền dưới dạng văn bản có cấu trúc theo mẫu “/[botid]*command*parameter1*parameter2*…”, trong đó botid là mã định danh bốn chữ số sinh ngẫu nhiên khi mã độc khởi chạy lần đầu, còn ký tự “*” đóng vai trò phân tách trường dữ liệu. Mã độc xác minh giá trị botid trước khi tách chuỗi để trích xuất tên lệnh và tham số, qua đó thực thi các chức năng tương ứng theo yêu cầu từ máy chủ điều khiển.

Ví dụ về 1 số lệnh thực thi
Mặc dù Millenium RAT cung cấp một loạt các chức năng đa dạng, mã độc này không sử dụng các kỹ thuật exploit hay các phương pháp vượt quyền (privilege bypass) cao cấp mà toàn bộ chức năng được triển khai thông qua các lệnh gọi Windows API tiêu chuẩn. Ngay cả việc cố gắng giành quyền quản trị cũng dựa vào cơ chế UAC prompt hợp pháp, với giả định rằng người dùng sẽ chấp thuận yêu cầu nâng quyền (elevation request).

Toàn bộ chức năng được triển khai thông qua các lệnh gọi Windows API tiêu chuẩn.
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến các chiến dịch tấn công
NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận một chiến dịch phát tán mã độc RedHook, nhắm mục tiêu vào người dùng tại khu vực Đông Nam Á. Mã độc được phân phối thông qua các website giả mạo chính phủ và các tổ chức tài chính; tuy nhiên, các file APK độc hại được lưu trữ trên các nền tảng cloud và dev như AWS S3 và GitHub nhằm tăng độ uy tín.
Kẻ tấn công thường bắt đầu hành vi bằng cách liên hệ qua các cuộc gọi điện thoại hoặc ứng dụng nhắn tin, giả mạo các tổ chức đáng tin cậy hoặc nhân viên hỗ trợ, thuyết phục nạn nhân tải xuống và cài đặt một file APK độc hại từ các website giả mạo với lý do đây là bước cần thiết để truy cập dịch vụ hoặc hoàn tất các thủ tục chính thức.
Các trang web lừa đảo được thiết kế để mô phỏng gần giống giao diện Google Play Store nhằm tăng độ tin cậy. Sau khi cài đặt, mã độc có thể giành quyền truy cập trái phép vào thiết bị, cho phép thực hiện các hành vi như đánh cắp dữ liệu, giám sát người dùng hoặc xâm nhập sâu hơn vào hệ thống.


Github lưu trữ mã độc và tin nhắn lừa đảo
Ứng dụng giả mạo được thiết kế với giao diện dựa trên phần mềm hợp pháp, yêu cầu người dùng nhập thông tin đăng nhập, dữ liệu cá nhân và mã bảo mật, đồng thời phần mềm độc hại cũng lừa người dùng bật quyền Accessibility thông qua một quy trình hướng dẫn từng bước.


Ứng dụng giả mạo thu thập thông tin và hướng dẫn người dùng bật Accessibility
Sau khi được cấp quyền Accessibility, mã độc sẽ thực hiện thu thập cấu trúc giao diện (UI tree/ node layout), chia sẻ trực tiếp màn hình của nạn nhân, ghi lại các thao tác bấm phím và đánh cắp thông tin khóa màn hình của thiết bị.
Ngoài ra mẫu RedHook mới lạm dụng đặc quyền thông qua Android Debug Bridge (ADB) – một công cụ cho phép máy tính tương tác và điều khiển thiết bị Android thông qua giao diện dòng lệnh. Thông qua đó, kẻ tấn công có thể cài đặt và gỡ ứng dụng một cách âm thầm, thay đổi các thiết lập bảo mật hoặc cấp các quyền nhạy cảm mà không cần tương tác của người dùng.
Sau khi kết nối ADB được thiết lập thành công, mã độc sẽ khởi chạy tiến trình server có đặc quyền “libmx[.]so” dưới uid shell 2000 – một user Linux đặc biệt có cấp độ tin cậy cao. Server này thực chất là Shizuku server, được ứng dụng kết nối thông qua Binder IPC, từ đó mượn danh tính uid này để thực hiện các câu lệnh gọi system API.
Để duy trì quyền truy cập vào thiết bị nạn nhân, mã độc sử dụng nhiều kỹ thuật như giả lập foreground activity, phát media âm thanh ẩn và giám sát liên tiến trình, giúp đảm bảo các service độc hại và kênh kết nối không bị gián đoạn khi thiết bị đang ở trạng thái nghỉ, cụ thể:
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến các chiến dịch tấn công
NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận một bài đăng trên không gian mạng mô tả về một chiến dịch tấn công nhằm phát tán mã độc GoSerpent nhắm mục tiêu vào các cơ quan chính phủ và ngoại giao ở khu vực Đông Nam Á.
Mã độc được sử dụng trong chiến dịch được viết bằng Go, có khả năng hoạt động như một proxy đóng vai trò là giai đoạn chính của cuộc tấn công, mã độc nhận một tham số được mã hóa và liên lạc với CnC, đồng thời cũng được sử dụng để triển khai các công cụ độc hại khác nhằm thu thập dữ liệu nhạy cảm và đánh cắp thông tin xác thực trên hệ thống.
Chuỗi tấn công
Ở giai đoạn đầu tiên của chiến dịch, kẻ tấn công thực hiện triển khai backdoor GoSerpent và các công cụ khai thác khác. Trong giai đoạn này, mục tiêu chính của kẻ tấn công là thu thập các tệp tin nhạy cảm và lưu trữ chúng để phục vụ cho việc đánh cắp dữ liệu ở giai đoạn sau. Hoạt động này được thực hiện bởi công cụ có tên là ThumbcacheService.
Thêm vào đó, kẻ tấn công thực hiện triển khai nhiều công cụ đánh cắp thông tin xác thực nhằm mục đích đánh cắp dữ liệu đã thu thập được thông qua các network share drives.
Mã độc chính được sử dụng trong chiến dịch là GoSerpent, một Remote Access Trojan được phát triển bằng ngôn ngữ Go, nhận các tham số dòng lệnh đã được mã hóa Base64, bên trong chứa địa chỉ máy chủ CnC và mật khẩu dùng trong quá trình kết nối. Những tham số này được giải mã bằng thuật toán AES-CBC với:
Sau khi khởi tạo, mã độc kết nối tới máy chủ CnC bằng cách sử dụng thuật toán mã hóa ChaCha20 cho các hoạt động liên lạc. Giá trị băm SHA-256 của mật khẩu kết nối được sử dụng làm mã khóa cho ChaCha20.
GoSerpent hỗ trợ nhiều lệnh điều khiển khác nhau từ máy chủ CnC thông qua việc nhận các giá trị lệnh đặc biệt. Các lệnh này bao gồm:
| Command | Symbol | Mô tả |
| 2BA1 | Sync | Gửi phản hồi tới máy chủ để thông báo rằng máy bị nhiễm vẫn đang hoạt động. |
| 3BA2 | Exit | Thoát tiến trình (kết thúc hoạt động của mã độc). |
| 4BA3 | Ls | Bắt đầu lắng nghe trên một cổng mạng được chỉ định. |
| 5BA4 | Connect | Thiết lập kết nối tới một máy chủ từ xa. |
| 6BA5 | Hello | Tạo một phiên shell trên máy bị nhiễm để thực thi lệnh từ xa. |
| 7BA6 | Ul | Tải lên (upload) một tệp hoặc thư mục tới máy chủ. |
| 8BA7 | Dl | Tải xuống (download) dữ liệu từ máy chủ. |
| 9BA8 | Ss5 | Khởi tạo một proxy SOCKS5 trên máy bị nhiễm. |
| ABA9 | Cl | Đóng cổng đang ở trạng thái lắng nghe. |
| CBAB | RF | Chuyển tiếp (forward) lưu lượng tới một nút (node) đã kết nối. |
GoSerpent cũng có khả năng triển khai thêm nhiều công cụ độc hại khác bao gồm: ThumbcacheService, Mimikatz, QuarksDumpLocalHash. Ngoài ra mã độc cũng thực hiện triển khai các cơ chế persistence nhằm bảo đảm khả năng tồn tại lâu dài trên hệ thống bị xâm nhập. Bên cạnh đó, nó sử dụng các tên tệp được ngụy trang giống với các tiến trình hợp pháp của hệ điều hành để tránh bị phát hiện ví dụ như “lass.exe, updates.exe”.
Một biến thể khác đơn giản hơn của GoSerpent là McMx RAT, được biên dịch từ một GitHub Repository khác với GoSerpent. McMx RAT nhận các tham số đầu vào từ các tệp văn bản thuần, mã độc này cũng chứa nhiều hàm tương tự GoSerpent, bao gồm cả một số lỗi typos xuất hiện đồng nhất trên cả hai công cụ, cho thấy khả năng cùng liên quan đến một nhóm tấn công hoặc một nhánh mã nguồn.
Sau khi triển khai thành công GoSerpent, các nhóm tấn công thường không thực hiện hành động ngay mà chờ vài ngày để giảm khả năng bị phát hiện trước khi sử dụng mã độc để tải xuống và thực thi các công cụ khai thác bổ sung, các công cụ được triển khai chủ yếu phục vụ hai mục đích:
Sau giai đoạn đầu triển khai mã độc, kẻ tấn công để cho ThumbcacheService hoạt động ngầm trong vài tuần để thu thập các tệp tin nhạy cảm mà chưa thực hiện đánh cắp dữ liệu ra ngoài. Trong khoảng thời gian này, các công cụ đánh cắp thông tin xác thực cũng tiếp tục thu thập tài khoản và mật khẩu từ các hệ thống bị xâm nhập.
Đến tháng 5 năm 2026, nhóm tấn công quay trở lại với một bộ công cụ mới. Thành phần chính trong giai đoạn này là Stowaway, một công cụ RAT và proxy khác được phát triển bằng Go, sau khi được triển khai, Stowaway được sử dụng để cài đặt bộ công cụ đánh cắp dữ liệu gồm hai giai đoạn:
Đây là mảnh ghép cuối cùng hoàn thiện chuỗi đánh cắp dữ liệu của chiến dịch.
Các nhóm tấn công tận dụng các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ hợp pháp như Alibaba Cloud và UCLOUD HK để xây dựng hạ tầng máy chủ CnC. Việc sử dụng các nền tảng lưu trữ hợp pháp khiến việc phát hiện và ngăn chặn trở nên khó khăn hơn do lưu lượng mạng tới các dịch vụ trên có thể bị xem là hợp pháp.
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến các chiến dịch tấn công
Trong tháng 07/2026, hệ thống Threat Intelligence của NCS ghi nhận tổng cộng 487 IoCs liên quan đến mã độc. Thông tin số lượng IoC liên quan đến từng loại mã độc phổ biến xem tại biểu đồ dưới đây.
Đội ngũ NCS ghi nhận các phân tích đáng chú ý về mẫu mã độc sau:
| STT | Tiêu đề | Mô tả |
| 1 | Chiến dịch phát tán mã độc InfoStealer giả mạo doanh nghiệp | NCS Threat Intelligence ghi nhận sự xuất hiện của một mẫu mã độc giả mạo thương hiệu doanh nghiệp, đang được phát tán rộng rãi nhắm mục tiêu vào người dùng trong nước. Mã độc thuộc dòng infostealer, có khả năng thu thập trái phép các thông tin nhạy cảm từ trình duyệt của nạn nhân, bao gồm mật khẩu đã lưu, cookie phiên đăng nhập, thông tin ví điện tử và nhiều dữ liệu cá nhân khác. |
| 2 | Chiến dịch phát tán mã độc InnoLoader | NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận các mẫu mã độc InnoLoader được phát tán trên không gian mạng. |
| 3 | Phân tích mã độc Multi-Stage JavaScript Dropper | NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận các mẫu mã độc Javascript giả mạo file PDF được phát tán trên không gian mạng |
NCS Threat Intelligence ghi nhận sự xuất hiện của một mẫu mã độc giả mạo thương hiệu doanh nghiệp, đang được phát tán rộng rãi nhắm mục tiêu vào người dùng trong nước. Mã độc thuộc dòng infostealer, có khả năng thu thập trái phép các thông tin nhạy cảm từ trình duyệt của nạn nhân, bao gồm mật khẩu đã lưu, cookie phiên đăng nhập, thông tin ví điện tử và nhiều dữ liệu cá nhân khác.
Phân tích mã độc
Trong quá trình phân tích tĩnh, mẫu mã độc ghi nhận chỉ số entropy ở mức 7.1, cho thấy dữ liệu bên trong tệp có độ ngẫu nhiên cao — đây là dấu hiệu đặc trưng của các kỹ thuật nén hoặc mã hóa được áp dụng nhằm che giấu mã độc hại. Điều này cho thấy kẻ tấn công có thể sử dụng packer hoặc trình mã hóa tùy chỉnh để cản trở quá trình phân tích và qua mặt các giải pháp phát hiện dựa trên chữ ký tĩnh.

Entropy cao của mã độc
Sau khi thực thi thành công trên máy nạn nhân, mã độc bắt đầu thực hiện hành vi đánh cắp thông tin bằng cách truy cập trái phép vào các tệp dữ liệu của trình duyệt web, bao gồm cơ sở dữ liệu thông tin xác thực (Login Data), cookie phiên đăng nhập, lịch sử duyệt web và các thông tin nhạy cảm khác được lưu trữ cục bộ trên hệ thống.

Mã độc đọc và thu thập thông tin login của nạn nhân

Mã độc đọc và thu thập cookies của nạn nhân
Để đánh lừa nạn nhân và che giấu hành vi độc hại, mã độc nhúng sẵn một tệp PDF mồi nhử bên trong chính nó. Ngay sau khi thực thi, mã độc tiến hành giải nén và mở tệp PDF này — nội dung giả mạo tài liệu của doanh nghiệp Việt Nam — nhằm tạo dựng niềm tin rằng tệp gốc là hợp lệ, trong khi các hành vi đánh cắp thông tin diễn ra song song ở phía nền.


File PDF nhằm đánh lừa người dùng
Sau khi hoàn tất giai đoạn thu thập, mã độc tổng hợp và nén toàn bộ dữ liệu đánh cắp được thành một tệp lưu trữ duy nhất, sau đó thực hiện exfiltration về máy chủ C2 do kẻ tấn công kiểm soát. Các thông tin bị thu thập bao gồm:

Những thông tin mà mã độc đánh cắp
Đáng chú ý, kẻ tấn công lựa chọn nền tảng Discord làm kênh exfiltration thay vì sử dụng máy chủ C2 truyền thống, khai thác tính năng Webhook của nền tảng này để nhận dữ liệu đánh cắp. Thủ thuật này cho phép lưu lượng độc hại hòa lẫn vào traffic hợp lệ của Discord — vốn hiếm khi bị chặn bởi tường lửa doanh nghiệp — từ đó làm tăng đáng kể khả năng qua mặt các giải pháp giám sát mạng.

Nền tảng Discord bị lợi dụng để làm kênh exfiltration
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến mã độc
NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận các mẫu mã độc InnoLoader được phát tán trên không gian mạng. Thông tin về mẫu thu được như sau:
| Tên mẫu | MD5 |
| VTF Advanced Client.exe | 2A9B79907743A9F9B817D6E9534D1CD4 |
| dependecies.exe | c03917ea7a3d01ec1f80f5c879377292 |
| Soda Clicker.exe | CBBA355860CC4FF0BAFC6D6D979AEB7A |
| Delta Executor.exe | f3e8c47008651dcf5a798b71f746d3e6 |
Inno Setup là công cụ tạo trình cài đặt mã nguồn mở phổ biến dành cho Windows. Nhờ tính linh hoạt, khả năng nhúng tệp tùy ý và hỗ trợ scripting qua ngôn ngữ Pascal Script, công cụ này thường bị các kẻ tấn công khai thác như một vector phân phối mã độc hiệu quả thường được ngụy trang dưới dạng trình cài đặt phần mềm hợp lệ.
Quá trình phân tích bytecode được trích xuất từ một Inno Setup installer cho thấy mã độc này được thiết kế để phân phối nhiều phần mềm độc hại khác xuống máy của nạn nhân.
Khác với các malware downloader truyền thống chỉ tải một payload duy nhất, các mẫu này triển khai kiến trúc multi-offer gồm nhiều “offer slot”, cho phép máy chủ điều khiển quyết định payload nào sẽ được phân phối tới nạn nhân. Toàn bộ quá trình được theo dõi thông qua cơ chế telemetry nhằm ghi nhận trạng thái thực thi của từng payload.
Phân tích chi tiết
Installer được xây dựng bằng Inno Setup nhưng lạm dụng khả năng thực thi Pascal Script nhằm biến quá trình cài đặt thành một downloader.
Trước khi phân phối payload, installer gửi request HTTPS tới máy chủ C2 để xác minh, kiểm tra hệ thống của nạn nhân
![]()
Request https gửi tới máy chủ C2
Nếu máy chủ trả về “no” installer sẽ thực hiện kiểm tra một số Registry key và có thể dừng lại toàn bộ quá trình cài đặt. Cơ chế này hoạt động như một server-side kill switch, cho phép kẻ tấn công bật hoặc tắt chiến dịch từ xa mà không cần cập nhật installer.
Đáng chú ý, chiến dịch sử dụng tham số cc=VN, cho thấy hạ tầng PPI được cấu hình để hướng tới người dùng tại Việt Nam.
Sau khi vượt qua được quá trình kiểm tra hệ thống của nạn nhân, mã độc lần lượt xử lí 4 offer slot. Mỗi offer sẽ tải payload xuống thư mục “%temp%” và được lưu thành “eld0.exe”; “eld1.exe”; “eld2.exe”; “eld3.exe”. Sau khi mã độc được drop thành công, các mã độc đã drop xuống sẽ được thực thi ngầm trong hệ thống của nạn nhân.
![]()
![]()
Thực hiện tải “eld3.exe” về máy nạn nhân
Các tham số silent được sử dụng gồm:
| File | Silent Flag | Điều kiện phụ |
| eld0.exe | Không có | Kiểm tra registry “Microleaves\Online.io Application” |
| eld1.exe | /qn CAMPAIGN=”2772″ | Kiểm tra registry App Paths\chrome.exe (cần Chrome) |
| eld2.exe | /VERYSILENT | Kiểm tra path /system/noneg4 |
| eld3.exe | /S | Không có |
Tất cả đều tải về {tmp}\eldX.exe rồi Exec im lặng (silent install). Các flag /qn, /VERYSILENT, /S lần lượt là silent flag của MSI, Inno Setup, và NSIS — cho thấy mỗi payload dùng installer framework khác nhau.
Sau mỗi payload, installer gọi lại C2 với states.log kèm trạng thái:
Điều này cho phép kẻ tấn công có thể thống kê được tỷ lệ cài đặt thành công, lỗi thực thi, payload đã tồn tại hay hành vi từ chối của người dùng.
Mã độc “eld[x].exe” sau khi tải xuống thực hiện kiểm tra lại hệ thống của nạn nhân để xem nó có được thực thi trong môi trường ảo hoá hay sandbox không. Nếu môi trường của nạn nhân không phải môi trường sandbox, mã độc thực hiện các hành vi stealer điển hình khi đánh cắp thông tin đăng nhập trên Web Browsers, thực hiện đánh cắp dữ liệu cá nhân được lưu trữ trên máy nạn nhân (email data; password; ví điện tử;…)
Kết luận
Phân tích cho thấy mẫu được xây dựng dưới dạng Inno Setup PPI Bundler, đóng vai trò là trình cài đặt trung gian chịu trách nhiệm tải xuống và thực thi nhiều payload từ hạ tầng điều khiển từ xa. Mẫu triển khai cơ chế multi-offer, server-side kill switch, kiểm tra môi trường trước khi cài đặt và gửi telemetry về máy chủ nhằm theo dõi trạng thái thực thi của từng payload. Việc phát hiện nhiều biến thể sử dụng các domain khác nhau nhưng có kiến trúc, luồng thực thi và cơ chế phân phối tương đồng cho thấy đây nhiều khả năng là một PPI distribution infrastructure được vận hành có hệ thống nhằm phục vụ nhiều chiến dịch phát tán phần mềm không mong muốn hoặc mã độc.
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến mã độc
NCS Threat Intelligence theo dõi và ghi nhận các mẫu mã độc Javascript giả mạo file PDF được phát tán trên không gian mạng. Thông tin về mẫu thu được như sau:
| Tên file | MD5 |
| 1C26TYY_00001495_pdf.js | bc0317db13fb7c419bc7263739bf028e |
Chuỗi tấn công:

Chuỗi tấn công
Giai đoạn 1: Obfuscated JavaScript Downloader
“1C26TYY_00001495_pdf.js” là một mẫu mã độc dạng JavaScript được thiết kế tinh vi nhằm mục đích tải và kích hoạt ngầm mã độc trên hệ điều hành Windows. Sau khi sử dụng các kỹ thuật làm rối mã nguồn để bypass Antivirus, mã độc sẽ tự động thiết lập kết nối mạng nhằm tải về một tệp tin script PowerShell (.ps1) thông qua URL sau “https://sticladevin[.]ro/amigo/stub.ps1”. Ngay sau đó, mã độc tạo một tệp tin trong hệ thống ở thư mục Temp và sử dụng WScript.Shell để Windows thực thi tệp tin PowerShell được tải về. Quá trình chạy được cấu hình với tham số vô hiệu hóa hoàn toàn chính sách bảo mật của hệ thống (-ep bypass) và chạy hoàn toàn ẩn danh dưới nền, cho phép kẻ tấn công cài đặt thêm mã độc phục vụ cho các giai đoạn sau.

Mã độc JavaScript bị làm rối
Giai đoạn 2: Obfuscated Powershell Script Dropper
Sau khi hoàn tất quá trình tải xuống thành công, tệp PowerShell độc hại không chứa mã nguồn ở dạng rõ (plaintext) mà được bảo vệ bởi cơ chế mã hóa đa tầng. Cụ thể, payload thực sự của mã độc trước tiên được mã hóa bằng thuật toán AES, sau đó toàn bộ dữ liệu được encode Base64, tạo thành nhiều lớp che giấu nhằm gây khó khăn cho quá trình phát hiện và phân tích tĩnh.

Thuật toán mã hoá và hàm giải mã của script powershell độc hại
Sau quá trình giải mã ngược các lớp bảo vệ – từ Base64 đến AES – NCS Threat Intelligence Team đã trích xuất thành công payload gốc của mã độc, cho phép phân tích chi tiết hành vi và chức năng thực sự của mẫu.

Scripts powershell đã được giải mã lần 1
Sau khi giải mã thành công lớp Base64 và AES, payload thu được vẫn chưa phải là mã nguồn cuối cùng. Mã độc tiếp tục áp dụng thêm một tầng bảo vệ nữa bằng cách kết hợp thuật toán XOR và Base64 để mã hóa payload ở lớp sâu hơn, cho thấy kẻ tấn công đã cố tình xây dựng cơ chế mã hóa lồng nhiều tầng nhằm tối đa hóa khả năng tránh bị phát hiện.
Lớp mã hóa cuối cùng này được sử dụng để che giấu các tệp thực thi (PE file) — thành phần cốt lõi phục vụ cho kỹ thuật Process Hollowing. Theo đó, mã độc tiến hành inject payload đã giải mã vào tiến trình hợp lệ của hệ thống là “aspnet_compiler.exe”, một công cụ biên dịch chính thống của .NET Framework, nhằm thực thi mã độc dưới vỏ bọc của một tiến trình đáng tin cậy, từ đó qua mặt các giải pháp giám sát và phát hiện trên hệ thống nạn nhân.
NCS Threat Intelligence Team đã tiến hành giải mã thành công toàn bộ các lớp bảo vệ này, trích xuất được payload gốc phục vụ cho quá trình phân tích chuyên sâu. Payload đầu tiên được phát hiện là một file thư viện liên kết động (DLL được code bằng Net Assembly).

File thực thi DLL được giải mã
Giai đoạn 3: Process Hollowing / RunPE thông qua “aspnet_compiler.exe”
Đoạn mã PowerShell đầu tiên thực hiện giải mã tệp DLL có tên MENNNN.dll, sau đó gọi trực tiếp hàm EXECUTE được export từ DLL này với hai tham số truyền vào là đường dẫn tiến trình mục tiêu (executed path) và dữ liệu payload đã giải mã (payloadData). Tuy nhiên, trong quá trình phân tích ngược (reverse engineering) tệp DLL, NCS Threat Intelligence Team phát hiện mẫu đã được bảo vệ bằng công cụ Crypto Obfuscator — một giải pháp obfuscation thương mại cho .NET — khiến toàn bộ tên hàm, biến và luồng thực thi bị xáo trộn, gây cản trở đáng kể cho quá trình phân tích tĩnh.

Mẫu sử dụng Crypto Obfuscator
Sau quá trình deobfuscate và phân tích chuyên sâu, NCS Threat Intelligence xác định chức năng cốt lõi của MENNNN.dll là thực hiện kỹ thuật Process Hollowing (hay còn gọi là RunPE). Cụ thể, DLL này khởi tạo tiến trình mục tiêu ở trạng thái tạm dừng (Suspended), sau đó đọc PE Header của payload để phân tích cấu trúc tệp thực thi. Tiếp theo, mã độc lấy Context của Thread chính và đọc ImageBase của tiến trình mục tiêu nhằm xác định vùng nhớ cần thao tác. Trên cơ sở đó, DLL tiến hành cấp phát vùng nhớ mới trong không gian địa chỉ của tiến trình, rồi lần lượt ghi đè PE Header và copy từng Section của payload vào vùng nhớ đã cấp phát. Cuối cùng, mã độc sửa giá trị ImageBase trong PEB và cập nhật EntryPoint trỏ đến điểm bắt đầu của payload, sau đó gọi SetThreadContext để áp dụng các thay đổi và ResumeThread để kích hoạt tiến trình, hoàn tất quá trình thay thế toàn bộ mã thực thi hợp lệ bằng payload độc hại mà không tạo ra tiến trình mới trên hệ thống.

MENNNN.dll sau khi được giải mã


Cây tiến trình của mã độc
Phân tích kĩ hơn payload được sử dụng để thay thế vào “aspnet_compiler.exe” phát hiện đây là file thực thi 32bit độc hại có chức năng stealer/spyware, theo dõi nạn nhân và gửi thông tin về cho kẻ tấn công.

Deobfuscate Payload có được file PE 32bit độc hại

Mẫu PE bị detected bởi 51/69 Vendors trên VirusTotal
File thực thi này trong quá trình điều tra phát hiện thực hiện kết nối đến “server109ssd[.]hostx[.]eu” – “hostx.eu” là một nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ web (Web Hosting) của châu Âu. Kẻ tấn công thuê các máy chủ lưu trữ để đặt mã độc và làm máy chủ điều khiển (C2 Server).
Kết luận:
Chiến dịch phát tán mã độc lần này sử dụng chuỗi tấn công đa giai đoạn với mức độ phức tạp cao, bắt đầu từ tệp JavaScript giả mạo tài liệu PDF, qua nhiều lớp tải xuống và giải mã (Base64, AES, XOR), cuối cùng triển khai kỹ thuật Process Hollowing để inject payload độc hại vào tiến trình hợp lệ aspnet_compiler.exe. Payload cuối cùng được xác định là một mã độc dạng stealer/spyware có khả năng thu thập thông tin nhạy cảm của nạn nhân và gửi về máy chủ điều khiển (C2) đặt tại nhà cung cấp hosting châu Âu hostx[.]eu. Việc sử dụng nhiều tầng mã hóa kết hợp công cụ obfuscation thương mại (Crypto Obfuscator) cho thấy tác nhân đe dọa có chủ đích rõ ràng trong việc tránh bị phát hiện bởi các giải pháp bảo mật.
Indicator of Compromises (IoCs)
Chi tiết xem tại Danh sách IoCs liên quan đến mã độc
Trong tháng 07, Microsoft đã phát hành 621 lỗ hổng CVE mới trong Windows và các thành phần Windows, Office và Office Components, Microsoft Edge (dựa trên Chromium), Azure, .NET và Visual Studio, GitHub Copilot, Defender, Exchange Server, Hyper-V, Ages of Empires II và Minecraft Server.
Trong đó có 63 lỗ hổng được đánh giá mức độ Critical, 6 lỗ hổng được đánh giá Moderate, 1 lỗ hổng được đánh giá là Low, 551 lỗ hổng được đánh giá là Important.
Các lỗ hổng nổi bật ghi nhận trong tháng:
| STT | Mã CVE | Tên lỗ hổng | Thông tin chung | Mức độ cảnh báo |
| 1 | CVE-2026-56155 | Active Directory Federation Services Elevation of Privilege Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng do cơ chế kiểm soát truy cập trong Active Directory Federation Services (AD FS) không đủ chi tiết, cho phép kẻ tấn công đã được xác thực có thể nâng cao đặc quyền trên hệ thống bị ảnh hưởng. | Important |
| 2 | CVE-2026-56164 | Microsoft SharePoint Server Elevation of Privilege Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng do thiếu xác thực cho chức năng quan trọng trong Microsoft Office SharePoint cho phép kẻ tấn công trái phép nâng cao đặc quyền qua mạng. | Moderate |
| 3 | CVE-2026-57092 | Microsoft Windows VMSwitch Elevation of Privilege Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng “use-after-free” trong thành phần VMSwitch của hệ điều hành Windows, khi bộ nhớ đã được giải phóng vẫn tiếp tục được tham chiếu và sử dụng, cho phép kẻ tấn công đã được xác thực thực hiện ghi đè dữ liệu tùy ý hoặc kiểm soát luồng thực thi trong kernel. | Critical |
| 4 | CVE-2026-50522 & CVE-2026-58644 | Microsoft SharePoint Remote Code Execution Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng thuộc loại Deserialization of Untrusted Data trong Microsoft Office SharePoint Server cho phép kẻ tấn công không cần xác thực có thể gửi dữ liệu được tạo đặc biệt qua mạng đến máy chủ, dẫn đến khả năng thực thi mã từ xa trên hệ thống bị ảnh hưởng. | Critical |
| 5 | CVE-2026-56190 | Remote Desktop Protocol Remote Code Execution Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng do tài nguyên bộ nhớ được sử dụng trước khi được khởi tạo đúng cách trong quá trình xử lý kết nối RDP, cho phép kẻ tấn công từ xa không cần xác thực gửi các lưu lượng RDP được chế tạo đặc biệt đến máy mục tiêu, dẫn đến việc làm hỏng bộ nhớ và thực thi mã tùy ý trên hệ thống bị ảnh hưởng. | Important |
| 6 | CVE-2026-50518 | Windows DHCP Server Remote Code Execution Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng tràn bộ nhớ đệm (Heap-based Buffer Overflow) trong dịch vụ Windows DHCP Server, cho phép kẻ tấn công không cần xác thực thực thi mã từ xa với đặc quyền của tiến trình DHCP Server, dẫn đến khả năng chiếm quyền kiểm soát hoàn toàn hệ thống máy chủ bị ảnh hưởng. | Critical |
| 7 | CVE-2026-55008 | Microsoft Exchange Server Spoofing Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Cross-Site Scripting (XSS) trong Microsoft Exchange Server do cơ chế trung hòa đầu vào không đúng cách trong quá trình tạo trang web. Kẻ tấn công không cần xác thực có thể khai thác lỗ hổng thông qua mạng, tuy nhiên cần sự tương tác của người dùng. Khai thác thành công cho phép kẻ tấn công thực hiện spoofing với phạm vi ảnh hưởng vượt ra ngoài hệ thống ban đầu, đồng thời có thể đánh cắp thông tin session, thông tin xác thực hoặc thực thi mã JavaScript độc hại trong trình duyệt nạn nhân. | Critical |
| 8 | CVE-2026-56188 | Windows Server Network driver Remote Code Execution Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Race Condition trong trình điều khiển mạng (Network Driver) của Windows Server do hai hoặc nhiều luồng thực thi truy cập đồng thời vào tài nguyên dùng chung mà không có cơ chế đồng bộ hóa phù hợp. Kẻ tấn công từ xa không cần xác thực có thể khai thác lỗ hổng, dẫn đến thực thi mã tùy ý trên hệ thống bị ảnh hưởng. | Critical |
| 9 | CVE-2026-55040 | Microsoft SharePoint Server Security Feature Bypass Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng do phương thức xác thực yếu trong Microsoft Office SharePoint cho phép kẻ tấn công trái phép thực hiện security bypass qua mạng. | Critical |
| 10 | CVE-2026-55005 | Microsoft Exchange Server Remote Code Execution Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Heap-based Buffer Overflow trong Microsoft Exchange Server cho phép kẻ tấn công đã được xác thực gửi các yêu cầu mạng tới máy chủ Exchange, dẫn đến ghi dữ liệu vượt ngoài vùng nhớ heap được cấp nhằm kiểm soát luồng thực thi của ứng dụng, khai thác thành công cho phép thực thi mã tùy ý trên hệ thống bị ảnh hưởng. | Important |
Khuyến nghị:
| STT | Mã CVE | Tên lỗ hổng | Thông tin chung | Sản phẩm | Mức độ cảnh báo |
| 1 | CVE-2026-57219 | RabbitMQ: Unauthenticated disclosure of OAuth client credentials via an HTTP API endpoint with certain less common OAuth 2 configurations | Tồn tại lỗ hổng information exposure trong RabbitMQ do điểm cuối GET /api/auth đã lỗi thời trên giao diện quản lý (Management Interface) có thể trả về OAuth 2 client secret khi hệ thống được cấu hình với tham số management.oauth_client_secret. | RabbitMQ | High |
| 2 | CVE-2026-57221 | RabbitMQ: Passive queue/exchange declaration bypasses authorization checks, leaking queue metadata to unprivileged users | Tồn tại lỗ hổng Missing Authorization trong RabbitMQ do RabbitMQ không thực hiện kiểm tra ủy quyền đối với các thao tác AMQP 0-9-1 passive queue.declare và exchange.declare, cho phép người dùng đã được xác thực có quyền kết nối tới một virtual host thực hiện các thao tác này mà không cần quyền truy cập tương ứng. | RabbitMQ | Moderate |
| 3 | CVE-2026-14476 | Sssd: sssd: gpo cache path traversal via unsanitized gpcfilesyspath allows kerberos authentication bypass | Tồn tại lỗ hổng Path Traversal trong hàm ad_gpo_extract_smb_components() thuộc AD GPO provider của SSSD. Hàm này không thực hiện kiểm tra và loại bỏ các chuỗi “..” (dot-dot sequences) trong thuộc tính LDAP gPCFileSysPath, dẫn đến khả năng ghi đè file ra ngoài thư mục cache GPO dự kiến. | Red Hat Enterprise Linux 7,8,9,10 & Red Hat OpenShift Container Platform 4 | Moderate |
| 4 | CVE-2026-44747 | Memory Corruption vulnerability in SAP NetWeaver Application Server ABAP | Tồn tại lỗ hổng Out-of-bounds write trong SAP NetWeaver Application Server ABAP, xuất phát từ các lỗi logic trong quá trình quản lý bộ nhớ (memory management), cho phép kẻ tấn công đã được xác thực ghi dữ liệu ra ngoài vùng bộ nhớ được cấp phát, dẫn đến tình trạng hỏng bộ nhớ. | SAP NetWeaver Application Server ABAP | Critical |
| 5 | CVE-2026-27690 | HTTP Request Smuggling in SAP Approuter | Tồn tại lỗ hổng HTTP Request Smuggling trong SAP Approuter xuất phát từ sự không đồng nhất trong cách phân tích cú pháp (parsing) các HTTP request giữa SAP Approuter và backend server phía sau, dẫn đến hiện tượng mất đồng bộ request-response, cho phép kẻ tấn công không cần xác thực gửi một HTTP request được tạo đặc biệt đến máy chủ, gây lộ lọt phản hồi của người dùng khác, đánh cắp session token, thông tin nhạy cảm trong HTTP response. | SAP Approuter node.js package | Critical |
| 6 | CVE-2026-44761 | Insecure Sample Credentials in SAP Commerce Cloud | SAP Commerce Cloud có thể lưu trữ một OAuth2 client mẫu với thông tin xác thực mặc định được ghi chép công khai trong tài liệu SAP Help Portal do cấu hình mẫu không được xóa hoặc thay đổi sau quá trình cài đặt và triển khai. Một kẻ tấn công, không cần xác thực có thể sử dụng thông tin xác thực mẫu được ghi chép công khai trong tài liệu SAP để lấy access token hợp lệ từ OAuth2 endpoint, sau đó sử dụng token này để gọi các API nội bộ của SAP Commerce Cloud nhằm đọc và chỉnh sửa dữ liệu trái phép. | SAP Commerce Cloud | Critical |
| 7 | CVE-2026-20251 | Remote Code Execution through Deserialization of Untrusted Data in Splunk Secure Gateway | Tồn tại lỗ hổng do việc giải tuần tự hóa (deserialization) không an toàn dữ liệu từ App Key Value Store (KV Store) thông qua thư viện Python jsonpickle. Thư viện này có khả năng tái tạo các đối tượng Python tùy ý từ dữ liệu JSON được tạo đặc biệt nhưng không thực hiện kiểm tra và xác thực đầy đủ, cho phép kẻ tấn công tạo JSON độc hại để buộc hệ thống phải khôi phục các đối tượng python ngoài ý muốn, dẫn đến khả năng thực thi mã tùy ý trên máy chủ. | Splunk Enterprise & Splunk Cloud Platform & Splunk Secure Gateway | High |
| 8 | CVE-2026-60137 | WordPress < 7.0.2 – Facilitated SQL Injection via author__not_in in WP_Query | Tồn tại lỗ hổng do WordPress không thực hiện sanitization (làm sạch dữ liệu đầu vào) đúng cách đối với tham số author__not_in của lớp WP_Query, dẫn đến SQL Injection. Kẻ tấn công từ xa có thể khai thác lỗ hổng bằng cách lợi dụng một plugin hoặc theme để truyền dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy vào tham số author__not_in của WP_Query. Khai thác thành công cho phép kẻ tấn công truy xuất dữ liệu nhạy cảm từ cơ sở dữ liệu WordPress. | WordPress | Moderate |
| 9 | CVE-2026-63030 | WordPress < 7.0.2 – REST API batch-route confusion and SQL injection issue leading to Remote Code Execution | Tồn tại lỗ hổng route confusion tại endpoint batch của REST API trong WordPress. Kẻ tấn công từ xa không cần xác thực có thể lợi dụng cơ chế xử lý batch request để điều hướng yêu cầu đến các route nội bộ ngoài ý muốn. | WordPress | Critical |
| 10 | CVE-2026-6896 | Cross-site Scripting issue in vulnerability evidence table renderer impacts GitLab EE | Tồn tại lỗ hổng Cross-Site Scripting trong GitLab Enterprise Edition do cơ chế xử lý và làm sạch dữ liệu đầu vào do người dùng cung cấp không đầy đủ, cho phép người dùng đã được xác thực với quyền Developer chèn mã script tùy ý vào các trang được người dùng khác truy cập. | GitLab Enterprise Edition | High |
| 11 | CVE-2026-13320 | HTML Injection in wiki markup rendering impacts GitLab CE/EE | Tồn tại lỗ hổng Cross-Site Scripting trong GitLab Community Edition và Enterprise Edition do cơ chế kiểm tra và làm sạch dữ liệu đầu vào do người dùng cung cấp không đầy đủ, cho phép người dùng đã được xác thực chèn mã JavaScript tùy ý vào các trang web được hiển thị cho người dùng khác. | GitLab Community Edition & Enterprise Edition
|
High |
| 12 | CVE-2026-11827 | Insufficiently Protected Credentials issue in repository mirroring impacts GitLab EE | Tồn tại lỗ hổng Improper Privilege Management/Authorization trong GitLab Enterprise Edition do cơ chế kiểm soát phân quyền không đầy đủ, cho phép người dùng đã được xác thực với quyền Maintainer, trong một số điều kiện nhất định, truy cập thông tin xác thực (credentials) đã được lưu trữ của người dùng khác. | GitLab Enterprise Edition | Medium |
| 13 | CVE-2026-8472 | Improper Access Control issue in work items impacts GitLab EE | Tồn tại lỗ hổng Missing Authorization trong GitLab Enterprise Edition do thiếu cơ chế kiểm tra phân quyền, cho phép người dùng đã được xác thực với quyền Minimal Access, trong một số điều kiện nhất định, đọc metadata của các work item thuộc các dự án riêng tư (private projects). | GitLab Enterprise Edition | Medium |
| 14 | CVE-2026-7492 | Missing Authorization issue in commit discussion display impacts GitLab CE/EE | Tồn tại lỗ hổng Missing Authorization trong GitLab Community Edition và Enterprise Edition do cơ chế kiểm soát phân quyền không đầy đủ trên các trang tham chiếu liên dự án (cross-project reference pages), cho phép người dùng chưa được xác thực xác định sự tồn tại của các dự án riêng tư. | GitLab Community Edition & Enterprise Edition | Medium |
| 15 | CVE-2026-11546 | IBM WebSphere Application Server Liberty is affected by a server-side request forgery vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Server-Side Request Forgery trong IBM WebSphere Application Server Liberty khi tính năng adminCenter-1.0 được kích hoạt. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công gửi các yêu cầu được chế tạo đặc biệt, khiến máy chủ thực hiện các truy vấn đến các URL tùy ý do kẻ tấn công kiểm soát. Việc khai thác thành công có thể cho phép truy cập các tài nguyên nội bộ, thu thập dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện các hành vi gây gián đoạn dịch vụ (DoS). | WebSphere Application Server – Liberty | High |
| 16 | CVE-2026-11714 | IBM WebSphere Application Server Liberty is affected by an authorization bypass vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Server-Side Request Forgery trong IBM WebSphere Application Server Liberty khi tính năng apiDiscovery-1.0 được kích hoạt. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công tạo các yêu cầu được chế tạo đặc biệt, khiến máy chủ thực hiện các kết nối ra ngoài thay mặt cho kẻ tấn công. Việc khai thác thành công có thể dẫn đến truy cập các tài nguyên nội bộ, tiết lộ thông tin cấu hình hoặc làm rò rỉ dữ liệu nhạy cảm. | WebSphere Application Server – Liberty | High |
| 17 | CVE-2026-11806 | IBM WebSphere Application Server Liberty is affected by an arbitrary file read vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Arbitrary File Read trong IBM WebSphere Application Server Liberty khi tính năng restConnector-2.0 được kích hoạt. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công khai thác để đọc các tệp bất kỳ trên hệ thống máy chủ bị ảnh hưởng, dẫn đến vi phạm tính bảo mật của dữ liệu. Việc khai thác thành công có thể làm lộ các thông tin nhạy cảm như tệp cấu hình, thông tin xác thực hoặc các dữ liệu bí mật khác, từ đó tạo điều kiện cho các cuộc tấn công tiếp theo nhằm xâm phạm hệ thống. | WebSphere Application Server – Liberty | High |
| 18 | CVE-2026-13759 | IBM WebSphere eXtreme Scale is affected by Insecure Deserialization | Tồn tại lỗ hổng Insecure Deserialization trong IBM WebSphere Extreme Scale. Lỗ hổng phát sinh do ba lớp con của ObjectInputStream gồm WsObjectInputStream, ObjectStreamPool$ReusableInputStream và ObjectInputStreamResolver không triển khai bộ lọc lớp JEP-290 để kiểm soát việc giải tuần tự hóa đối tượng (deserialization). | WebSphere Extreme Scale | High |
| 19 | CVE-2026-13772 | IBM WebSphere eXtreme Scale’s OQL is affected by remote code execution | Tồn tại lỗ hổng trong IBM WebSphere Extreme Scale liên quan đến cơ chế xử lý Object Query Language. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công từ xa đã được xác thực, có khả năng tác động đến chuỗi truy vấn OQL do ứng dụng tạo ra, kiểm soát việc phân giải tên lớp thông qua hàm Class.forName() và thực thi các hàm khởi tạo (constructor) tùy ý trên JVM của WebSphere Application Server. | WebSphere Extreme Scale | High |
| 20 | CVE-2026-11594 | IBM WebSphere Application Server is affected by multiple cross-site scripting vulnerabilities | Tồn tại lỗ hổng Cross-Site Scripting trong Administrative Console của IBM WebSphere Application Server. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công chèn mã JavaScript độc hại vào các trang quản trị, khiến mã script được thực thi trong trình duyệt của người dùng đang truy cập bảng điều khiển. | WebSphere Application Server | High |
| 21 | CVE-2026-11541 | IBM WebSphere Application Server and WebSphere Application Server Liberty are affected by HTTP request smuggling | Tồn tại lỗ hổng HTTP Request Smuggling trong IBM WebSphere Application Server và IBM WebSphere Application Server Liberty. Lỗ hổng phát sinh do cách máy chủ xử lý và phân tích cú pháp các yêu cầu HTTP không nhất quán, cho phép kẻ tấn công thao túng cách hệ thống diễn giải các request gửi đến. | WebSphere Application Server & WebSphere Application Server – Liberty
|
High |
| 22 | CVE-2026-55956 | Apache Tomcat: Security constraints for default servlet ignored method | Tồn tại lỗ hổng Improper Authorization trong Apache Tomcat liên quan đến cơ chế kiểm soát quyền truy cập của default servlet. Lỗ hổng khiến các ràng buộc bảo mật được cấu hình cho default servlet có thể bị bỏ qua, không áp dụng đúng theo phương thức HTTP hoặc trường hợp không chỉ định phương thức được cấu hình trong constraint. Việc khai thác thành công có thể cho phép kẻ tấn công truy cập trái phép vào các tài nguyên vốn được bảo vệ bởi các constraint của servlet, vượt qua cơ chế xác thực hoặc kiểm tra vai trò người dùng, từ đó ảnh hưởng đến tính bảo mật và toàn vẹn của dữ liệu được cung cấp thông qua default servlet. | Apache Tomcat | Moderate |
| 23 | CVE-2026-55957 | Apache Tomcat: Authentication bypass with JNDIRealm and GSSAPI authenticated bind | Tồn tại lỗ hổng Missing Critical Step in Authentication trong Apache Tomcat khi JNDIRealm được cấu hình sử dụng cơ chế xác thực bind thông qua GSSAPI. Lỗ hổng phát sinh do thiếu một bước quan trọng trong quá trình xác thực, cho phép kẻ tấn công thực hiện bind bằng GSSAPI mà không cần cung cấp mật khẩu hợp lệ. Việc khai thác thành công có thể cho phép kẻ tấn công truy cập ứng dụng với trạng thái đã được xác thực, dẫn đến nguy cơ lộ dữ liệu nhạy cảm và tạo điều kiện cho các cuộc tấn công tiếp theo. | Apache Tomcat | Important |
| 24 | CVE-2026-14902 | Ivanti Xtraction Open Redirect Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Open Redirect trong Ivanti Xtraction trước phiên bản 2026.2.1, cho phép kẻ tấn công từ xa không cần xác thực chuyển hướng người dùng đến các URL tùy ý bên ngoài.
|
Ivanti Xtraction | Medium |
| 25 | CVE-2026-14903 | Ivanti Xtraction Path Traversal Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Path Traversal trong Ivanti Xtraction trước phiên bản 2026.2.1 cho phép kẻ tấn công từ xa đã được xác thực khai thác cơ chế xử lý đường dẫn tệp không an toàn để truy cập và đọc các tệp tùy ý nằm ngoài thư mục root của ứng dụng. | Ivanti Xtraction | High |
| 26 | N/A | LegacyHive : Windows user profile service arbitrary hive load elevation of privileges vulnerability | Tồn tại lỗ hổng Local Privilege Escalation và thực thi mã ở cấp độ quản trị viên. Lỗ hổng này cho phép người dùng có đặc quyền thấp sửa đổi các registry hive của tài khoản quản trị viên, từ đó chiếm quyền kiểm soát cách tài khoản đó khởi chạy ứng dụng hoặc đối tượng COM. | Windows Desktop & Windows Server | N/A |
| 27 | CVE-2026-64600 | xfs: resample the data fork mapping after cycling ILOCK | Tồn tại lỗ hổng Local Privilege Escalation trong nhân Linux, cụ thể là một race condition tại đường dẫn copy-on-write của filesystem XFS. Lỗ hổng cho phép người dùng cục bộ không có đặc quyền đặc biệt khai thác để ghi đè nội dung của bất kỳ file nào có quyền đọc trên volume XFS có bật tính năng reflink, kể cả trên các hệ thống đang bật SELinux ở chế độ Enforcing. | Linux | High |
| 28 | CVE-2026-60365 | Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in Unauthenticated Remote Compromise Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in thuộc Oracle Fusion Middleware. Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công chưa được xác thực, có quyền truy cập mạng qua HTTP, xâm nhập Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in dẫn đến việc tạo, xóa hoặc sửa đổi trái phép dữ liệu quan trọng hoặc toàn bộ dữ liệu mà Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in có thể truy cập | Oracle HTTP Server & Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in | Critical |
| 29 | CVE-2026-60206 | Oracle WebLogic Server SAML Remote Compromise Vulnerability | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server thuộc Oracle Fusion Middleware (thành phần: core). Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công có đặc quyền thấp, với quyền truy cập mạng qua SAML, xâm nhập Oracle WebLogic Server. Khai thác thành công có thể dẫn đến việc chiếm quyền kiểm soát Oracle WebLogic Server | Oracle WebLogic Server | Critical |
| 30 | CVE-2026-60198 & CVE-2026-60202 & CVE-2026-60204 | Critical Unauthenticated RCE in Oracle WebLogic Server via T3/IIOP | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server thuộc Oracle Fusion Middleware (thành phần: core). Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công chưa xác thực, có quyền truy cập mạng qua T3 hoặc IIOP, xâm nhập Oracle WebLogic Server, khai thác thành công cho phép kẻ tấn công chiếm quyền kiểm soát Oracle WebLogic Server | Oracle WebLogic Server | Critical |
| 31 | CVE-2026-60199 & CVE-2026-60291 | Oracle WebLogic Server Unauthenticated Remote Compromise Vulnerability via HTTP | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server thuộc Oracle Fusion Middleware (thành phần: core). Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công chưa xác thực, có quyền truy cập mạng qua HTTP, xâm nhập Oracle WebLogic Server, khai thác thành công cho phép kẻ tấn công chiếm quyền kiểm soát Oracle WebLogic Server | Oracle WebLogic Server | Critical |
| 32 | CVE-2026-60292 | Oracle WebLogic Server Unauthenticated Remote Compromise Vulnerability via HTTP | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server thuộc Oracle Fusion Middleware (thành phần: core). Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công chưa xác thực, có quyền truy cập mạng qua HTTP, xâm nhập Oracle WebLogic Server, khai thác thành công cho phép kẻ tấn công chiếm quyền kiểm soát Oracle WebLogic Server | Oracle WebLogic Server | Critical |
| 33 | CVE-2026-60200 & CVE-2026-60294 | Oracle WebLogic Server Unauthenticated Remote Compromise Vulnerability via SOAP | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server thuộc Oracle Fusion Middleware (thành phần: core). Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công chưa xác thực, có quyền truy cập mạng qua SOAP, xâm nhập Oracle WebLogic Server, khai thác thành công cho phép kẻ tấn công chiếm quyền kiểm soát Oracle WebLogic Server. | Oracle WebLogic Server | Critical |
| 34 | CVE-2026-60205 | Oracle WebLogic Server Unauthenticated Remote Compromise Vulnerability via TCP | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server thuộc Oracle Fusion Middleware (thành phần: core). Lỗ hổng này cho phép kẻ tấn công chưa xác thực, có quyền truy cập mạng qua TCP, xâm nhập Oracle WebLogic Server, khai thác thành công cho phép kẻ tấn công chiếm quyền kiểm soát Oracle WebLogic Server | Oracle WebLogic Server | Critical |
| 35 | CVE-2026-60364 | Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in Unauthenticated Data Integrity Vulnerability via HTTP | Tồn tại lỗ hổng trong sản phẩm Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in thuộc Oracle Fusion Middleware. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công chưa được xác thực, có quyền truy cập mạng qua HTTP, xâm nhập Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in. Khai thác thành công có thể dẫn đến việc tạo, xóa hoặc sửa đổi trái phép dữ liệu quan trọng hoặc toàn bộ dữ liệu mà Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in có thể truy cập. | Oracle WebLogic Server & Oracle WebLogic Server Proxy Plug-in | Critical |
| 36 | CVE-2026-61211 | Oracle Database Server RDBMS Remote Compromise Vulnerability via DBMS_CLOUD | Tồn tại lỗ hổng trong thành phần RDBMS của Oracle Database Server. Lỗ hổng cho phép kẻ tấn công có đặc quyền thấp, sở hữu quyền Execute DBMS_CLOUD, với quyền truy cập mạng qua Oracle Net, xâm nhập RDBMS. Khai thác thành công có thể dẫn đến việc chiếm quyền kiểm soát RDBMS | Oracle Database Server | Critical |
Khuyến nghị:
Danh sách các IoC liên quan đến các mã độc/ chiến dịch tấn công mới xuất hiện trong tháng 07/2026.
Indicators of Compromise
| SHA-256 | SHA-1 |
| A9B7675393A24BD3ED08F7C9CBEC69614BB2C7F75915DC1581F4167A5AB7E0B9 | 073FFE3F33A2E60C40A44750EBFF8242504D0ECD |
| 79734FB9EC912CB228A9AB535B3A91F3063AAC10712611EEC5262EEF70D756F6 | 1E9DBBBE5AB3CA61B3A54FEFB7CA032C4A6EF3D2 |
| 6A900DE9C0CDEC5395F028926BD13E09DE3907C7C5A3E75DDEC309E543AFE26C | F7E545FF244D800AA847075F3EF489C0F520AAE6 |
| 9E362D8A576B5522205CF52DAA61587508196DA8BF259A8A2148C981A33C8CDC | 2B997FE7B0DC3D17414808E412CE094247187037 |
| 92DDDDD212F25C4772BADF19376F5720508CFC0543FF98B0AC69C2B3DF8D7CFF | EFDB825F91BBE5F425EC206233E0D41BA36FDEAE |
| 1D184910384D943D9D0E7221A4C2C2225C20AF1989A4A587E5776BBDE604E1CA | 191871DEB5029F36FE7145A099A29135C7B147E0 |
| 21EC884C8074EFF005A3801406F2C300BC87D858A2022DFBDF5F4357A597E30D | 3221D1027C87189C5ED870352A92CA7219693F42 |
| 95CECFB0BA0A148E0E4A061A823D78C036F16B7BB09D909362F4D953BECE32EC | 266C19229C9C201ACE6929D32C85424CEE8005BA |
| 297785B8AE6A76CCF11443247CF81DD0922B3D0D5C11E6A4D21245C04AA6CA2D | 1AB6EBB80CFB9EE66B9D4A48F21973F67EC7FECC |
| 1F3627E007483AFC147E3EFD435569BE2B101AD6D7DE7215A5B9CFDA94707CE4 | 266BCEE73E70886A4DB10DF2F1DC04E936AC5502 |
| 4D181312D8E5CF5C999FCD264D5DF8BAC9E938C54EA108815A3D0A132F8B7CC5 | 811F7A28F9C1776D099340C377FC4CB68E1C06FC |
| 85B2DACA4D5E7BB8A64B0CE0CB1A519BA11857BE90A795A14B180F40A8FB35C3 | DF9DAB261101344E07F2417392AA2C1EB280A4BF |
| 6B781DEC0E8D4613EAD5CA19900371D69E810E323896A3A65F81A244EE59C333 | 1D0CDBFC45FEBDC1BD2B924F1538AA906D113668 |
| D3D29F1115B6647AB055C26C10878CE788F4A318BB3C1BE0370968F46EBDCF66 | 18DAC886CB52F8EDD732FF1B6C782D9C7C8B821D |
| E4328DF1CFA244198EB5A0ECC158FCDF8FAFFFFF1477136964910D52B37945BE | AE3DFBEBE440562C9544C124B1A505799358FCC2 |
Network Indicators
2baserec2[.]guru
recavb22[.]online
kbeautyreviews[.]com
coffeesaloon[.]online
104[.]243[.]43[.]16
104[.]243[.]32[.]213
62[.]210[.]188[.]209
livewallpapers[.]online
thatwascringe[.]com
moonsand[.]store
Indicators of Compromise
SHA-256
1d699a46339626db299548e32ed3a77eec267840c3de39b49caf38b88aeb150d
2267d05dbd5e30c6dfcdde25731280dd755e689faa684bd21cfbef5281fd3e86
12b41c07299d2535f7cdc194d97496acd944a9eb5d94b8d24b19291ed9d0830c
1d52ded1f3838a1eee849ae20b2fee6c84b183cc98abe7244365b9f34b925eea
4e035575be8fe350a9e36cf29dbbc8826af2f772672bd08c9e489a243cb90e31
1c01ab1b59245f24ebdc5d9c414fcf4e2ce31f71f181522efc5a3d27476c8e21
e4496565d9fd2f9425c10a98d3a8632c12af5fe4259484cb202d7f65532b7df2
ad0f892b7b99b68491ade4949ef6b575e64d9df5f84a53019b5c1e4eeb4c46a9
ad74f502cc37e815482df49f118b2f678daf1a3f522daf07a2abeb32c2ed3831
2d8e5a2763f9a899fda44390d5b8495836c11fb266a61868d52d1f397c5243ee
cc47209d2e4d5a9b2b1d71622b0ad7f73e9c4aa56edd9aaf1e29265650c30f16
85816d89dac648645a9026973772815e956c267232b3d2577a06a43418f19ed3
92710bdb44279dbe8ccff34ba698d1558fa6d271c99ed4960ccbfb6d518d9418
a8acc24bb3e6a1a3b66a31ceaefda07d4a0e17415468683458b499f2ba240450
d55ce447e249ef9045750865fa196c8ca8434c8c484f861b7bdecbceeab7c16e
a97f15d7bfad02a600eba426c3ef72be34e944a7c8364a975c53866735f7aa4e
fc41c336b79cbc6559a17d716b84101dbef1adc5357b643a75111af442719611
5a23ca644cb1f310be1abd5f6c6a3b3e15681ced99b0947a7f3465a79aae5089
3e17ce0b30b9fd6863b341ae58ee118dc13f2ee7f1c92ac4b81c04d54480d0e0
7d8b6a64f7b65b281e7b5568929c6f96c62bbae9628162aabe7d8140a86d3de8
307964ed02f34bff4e40c5402cc936be07fd9957ef400596a4b3e2cd98c50ec1
8bef879c6920cdce7c01b8dbb7da24dca23b8822a7aa00dfc72cb32f55879a24
19e0070e5009bd5b376b9be997361d0773dcb004200ee8fafe6c14b96cbd93e4
88f9e169a85dcf6a1c03bf3ca1b1a262ed32baeca46cb87f0324adfdc098d4a2
5562246e38f8935ba8b07350e6aaa44bc22abf37b77f49836fde5999f4b61cf1
de3842bbb6626912d5b9b01fb775e1843004edb5855d4e627fd74b88bc7fe33b
ccca11a6d5835999c40a0a5264084b3740633600c157754fad2ef59559e31736
8f8a71352d2f18162f2f74090dc6f0cae6b37029e3244e6522825ade75163055
57edeb575862ce8d3bff2eb4d32d9e3fa1ffb7cb8f818e2e7fc6d25a506faea6
2d5615acd1b0666995fd124fb72f2713c6609b5368350340288b52fecbdd016d
848036661c71b80ee41566918faa5eae3bf4f03ae807bb4af42cb483b6c141e2
aa2ccd18a7a09f66ca5c1bbd927f7fe411bd3874df77b0eaf40738dab7566606
a4b34b94a905fe330b0a3e4502aa45356e383a8f45ff1d008b785ea0ec14acaf
a911fe0259772906447d7e80a902ea954f3530edd9ea7d0427b6380707a8e681
7a370a9262d37de6a24706f92ff0cdded7202281a6ff3bf313721756226ebff9
66bf111030a2e22db575c0b7b7b677208745eef8b44265bb4259f41f126f1bf8
512adab2c69feaf026adfb12cbd7d2eb4fee746120491e44f476eebddcbb19f2
8419b1f0acca46d45f4c54c315c8cc4784946e07d547fe55187b928fa6c6b8f5
4991873515d6dea70d7769cf67ccd8ea69184e5e454a6e6d1e093b6a3c48eb47
Network Indicators
http://158[.]94[.]208[.]168/files/8514679081/DRTjyu7[.]exe
https://www[.]thesnapchatmodapk[.]com/update1[.]exe
https://modedapk[.]net/update1[.]exe
https://75877[.]mcdir[.]me/files/doc1.exe
http://kuttabilla[.]top/mr[.]exe
http://62[.]60[.]226[.]97:5553/voshod[.]exe
http://130[.]12[.]180[.]43/files/7924412375/upOSLDn[.]exe
https://blackhatusa[.]com/setup[.]exe
https://blackhatusa[.]com/clip[.]exe
http://blackhatusa[.]com/mr[.]exe
https://blackhatusa[.]com/update[.]exe
Indicators of Compromise
| SHA-256 | SHA-1 |
| c2b4b0b7d1ca0b5921a3828331264ab9bca545ba5f6c4e95778bed2b32440ba5 | 29964db1a1cbcf3216055c6668d85a961633ff14 |
| 4f9d150db4f3b7e0f1edf4c51aced62e84d5d0ecf1968dae7e8235e9ebe2364b | 35bbd20b75085e3dad1079a47c3ac600185c3db7 |
| d30c148f55ecbfa18b7a05d81b47abc4d4e1b940f8213125167a3053bd9eb4b4 | 37c29c21dbcd6184e9264d8dabab41357267af69 |
| 44b30cd5b8f42dac9933f90fe9bb30633c0d2de3ac579f6b3ef85126fb11e966 | 86a8b2693ee8ba4b4461baaabd024a33ac253f4d |
| 67d4581ef7fb94a06ddf8c3d440e9f9c8bc4aed5b352fde3121e36d16a0adb29 | b347ffd931a79a92d1a3b0b4bc21e715cf7a03b2 |
| 878838c63bfe8ffb1847f4d60a08e287f7c87a9fdf9f9ba1d15558b5cb851371 | c9b125625d753a807007ad3b7386010916be8cbd |
| a0e630b78a40eb48696d94ec4b3236efa808fa58fab6a0ae30c96f15aed9b1c4 | d6f56afbf7cdc857a5f8c2aa688cdb778df6a236 |
| 5952271fa91a5aa9f0c3d33d8a1b580798f4970b77b12e925cbaf3b2dc3d58fc | ed040632e65cd82885a8b99444ea3d499f37f8ab |
| 8ca41e11eae27edcd0fc1367348519eac943564ea31543eb12cf00c6a884201b | ef8133b0c32fb1c6b0e56735d2d48477fdbe58bd |
| 46d712f1b3ea3777103c38af29ffd624174a94b59b280be064ee24acce2a8b42 | fd126bbacbcccb156e074d98ed1181cb64aef908 |
| 858fd26c60fc3937b3ddc7c0cb62d85255d484e0812a03965734159f486ac9c8 | N/A |
| 49360905931a05406fc10f6ef70efbdfbf502f52bfc5b8704659d4cf273620f2 | N/A |
| 59139f827a8ff32667b3fd59cc4140e19f014f453470f4f90724b49f2f2ce7db | N/A |
| 6feeb6ba2f08101d9093f2f04ce285c6da9201e8fae1f0ae75312efa140c960f | N/A |
| 4b79585b8a32034eeb7db5b017b0c3ef6ffc5abf1ee9f5a36592aaa37c7bc252 | N/A |
| 61490c20102673b935cfee08694eaefe7ad5a48f7da4806b8e8a39f42126a019 | N/A |
| 14d6c580fadfe8b2fb392cfc934c4e14cae8c09cbda14090876022c565db201f | N/A |
| 41255654d5b21973f05dd3ec11863b8c23772208c8fd435e2cf1eab1ed790b8b | N/A |
| 9717011f89c7950b21145c90b4bef8d9c200a0a3502c70a63ebe66ed400f4ee6 | N/A |
| 4468bd5ce9bf2b567e5fc8851c6c0993b1c6d6ee8fb4c11f1e1ed79c2cf6effc | N/A |
| 66c4d5a8317eeb0992359a031853938ceae0267118134cd746977a61b5538062 | N/A |
| f34a475039de85c1b369deceb5bddf5cacb5d3b1524b0a6035a4c1fe86b42547 | N/A |
| d7ea497911e8738106a087fd2ccd147229bdb1eea412930d128c32369486be02 | N/A |
| 50c1d8ea806a4ad33dfae5ecee99720c3440c5e05d04dcea14f59305d8779af1 | N/A |
| 72aafabc7ddf005a65a586cf706c4a6813e82080866defebd786a87726428cb1 | N/A |
| 072be9a6b29e9c364807acfe5ebc622d3d9d5d0a85d464a40f7b249961b66f50 | N/A |
| 2fb15b07b71a093dd549c6c14d9abbc8a41f1a2484679c137d65fc60036a57ed | N/A |
| 9ab3670b4819ecc8159b02e097d031dbeaceb91d2ec14eb2a23118aa2c796ed1 | N/A |
| 56c2ed1454e8b37a9b36059b4ccdf00843a67bd29a55b5fe3bff6353b9185a91 | N/A |
| afffe408fae99705be0ba71289d566bba91837275eccd534de693b8ad63ad874 | N/A |
| f24c63444e4a2d990c6a06610d9b50d46d0a934778ba48cbbd8f8b8b590d8ac0 | N/A |
| 70dc44112f5f5f873f40ffd5c6d015c5e47a4ed5e54625bf727178ffa2af226f | N/A |
| f9502c83d45b2d4d8793887271aae498bd1d2aaf00c2a214995ef761445b3c3d | N/A |
| 0a7d5322af886c0ef0393a5145a30838c290f93ca7b22cc0481ec792ec6a1aff | N/A |
| 8e26374e6f0df39fa74cc9fbdbf82e387031cfa74d666deac34b4534ae831383 | N/A |
| 651fb68bee5221fc5539d1644a516760aa1da94a65270376312a70ed7bd76113 | N/A |
| 453333bffdd1850ea2e0647f7c805530b578919978a01b1e2be52d6eb2add946 | N/A |
| 70cb5d21bc7994aa60c285f3d48012e9fa4aabb0bf51334a0eb687de31976775 | N/A |
| f4761735fb255a1096fb5afa780ee441aa967b15092b8e3111b72d4a1adbbb47 | N/A |
| 67af3a5228d5938dd858de727b958a65e4ead4a198d6c14b3c43048658e015da | N/A |
| 8eaa820652015f7b5ac3e31691c816365ee9348a8a94143778f6325c195c9069 | N/A |
| 07207f89d1a4ff42219e184598c20dc9ad84abe4454ad52695828fe32a9bb517 | N/A |
| 04ee8fea5ff051e594348eba1d3313889f1a9bc4b817f2d03b57fa0b75867016 | N/A |
| 52865d7ad2769291cc8e8044b9ed16618df17225facfad16e5ab2b7ece82cc8d | N/A |
| 0986ce3dea77e315d23ed0e52c53677c4a1688b35d3123a76d789495ba2737cb | N/A |
Network Indicators
skt29[.]nei01[.]com
bxcczva234[.]com
sktv[.]3n7wj[.]com
sktv[.]352fjadsa[.]xyz
skt30[.]nxcvzewr34[.]top
skt[.]m89su[.]com
socketvideo[.]jftxm[.]xyz
skt[.]352fjadsa[.]xyz
skt25[.]q1oc0[.]com
sktv[.]m89su[.]com
352fjadsa[.]xyz
skt[.]bxcczva234[.]com
sktv[.]bxcczva234[.]com
sktv[.]slht5[.]com
sktv30[.]nxcvzewr34[.]top
skt[.]3n7wj[.]com
socket[.]jftxm[.]xyz
skt[.]slht5[.]com
sktv[.]yge4h[.]com
sktv29[.]nei01[.]com
sktv25[.]q1oc0[.]com
skt[.]yge4h[.]com
Indicators of Compromise
| SHA-1 | SHA-256 |
| BEC8E71C49E271578F7C1F121232376C9FA15DEC | 4B47500DCFC795CC7C11363DD32272CBD7E5F811C5358C26180BF58A190C2638 |
| 1AB7B27E2795DDCF61B7884995F1C6405BA7DCF5 | 8CB111090A1658AC1EA8D5E73471A6899BB5E7160A3630B6C2B4AB6C938E6F23 |
| EFE0FEBA66C1968D08F6F965339D6932059E51B7 | F33E48B7C4E26F81576E5AC99D989F17547EC0F8E721768DBC92B32FE3AE1314 |
| F6A94568CE1132378AD70C72B7401DF631B73354 | 7481AF5B9B04292A8E9D122462C014B3FDB230627BF3F8861A65A7E86AD2418F |
| 0377B200EA88AB0991BC59182931A5F05222ABD5 | 5C618E8031B32151FADCE4A75EB8FFF5780FDBAC6DCBDF1CA6BB3548160B5BDA |
| A6647B67CC6DF5FEB5D7DC9F526E3ECC24A39281 | E969CB4381B1217A4D08E20A404CA957644897E8450465FBCB550C9830D2F916 |
| 783DA0856B55DDD779C756886EB0176E5A83D98D | 1EE5F40D6E367E14DB69347191C8E4B6247B79BBFFC51E7193DB01D4938D42EB |
| 8C831ABC1EE999CB91937977BF7AAF177D7A35B3 | C2A7422B4DBE2F7CAAC294646C95786FF4A18206814B4B005F601DA7C7B85F9C |
| FA49F55D2E27238BE95B1EA496D9D9B49D649B80 | 4CB24B51AFB81CF11B12C43399D70FC964EB8A93434C852468D2F20BBD08C24D |
| 8661864730AACBA1DED75BBED449D5453380FDBE | 00ACD92EF000D090C02B18AE62695DBD7209C7BF59966FB672D9CF7C57B71C52 |
| BB6C5F98016F755D9E5E37A1F689B454A26AB1C3 | 43F13ED044F7AE14A4F3B81F84300020E4E142A1910ADDAC88747C68C7D4266D |
Network Indicators
152.32.160[.]239
8.220.194[.]108
8.220.214[.]132
8.220.209[.]155
8.220.193[.]189
101.36.104[.]87
144.48.6[.]46
103.138.13[.]30
47.80.22[.]58
152.32.222[.]113
43.106.30[.]226
Indicators of Compromise
| SHA-256 | SHA-1 |
| c8310de815f9f75353be03f366712261c622e51e0958afab582a551aaa9cae42 | d482ebc098b3e6334fd2d536195159c1c95af605 |
Network Indicators
https://discord[.]com/api/webhooks/1524306262949630053/5AUinaTKwjpROLhVkaVtdbHT-8nQMKiQ0ClXx9jfxOSwD3aaS6IfIDGANBPpx4mf5oxa
Indicators of Compromise
| SHA-256 | SHA-1 |
| 0f97a4909b3b66eef174ee5ef8768d7184acb11e91b528ab80374cfdae463590 | 1715fbc37f4ab2bbc6ad2dcad47531b5f2323864 |
| f437f8c119f00ca33ca05f618d1b0394d995f0d049beda7e6e7feb6990ebd88f | 558a61ee686b5ba910d0ecdc6cd008ff6da06189 |
| 721304fa0eabd630751fd54d9a7eb7b8e21901e98fa2d216da0dc8246b08d2ed | 302cbc2cd918a8be83d85a0366854bf4e937c539 |
| 095aab66cbfe56f98ee72b52b5867ae5cea1fd6b7e23f48d9cbc7341dd6f9fe2 | 250b106ebf4a4fc26a88f5bfdb8feedeb4a5f289 |
| d172a7d40b90b60d152c59ceab774b9568ad90f82705fe4dc0ed92f9cb62d450 | 78b4c59252b4d47a2c77d258c9c0c64518cb1c82 |
Network Indicators
hourpigs[.]xyz
visitorwash[.]xyz
icicleexpansion[.]xyz
stream[.]flavorroute[.]cc
Indicators of Compromise
| SHA-256 | SHA-1 |
| a752f4f3853ca61300bf2e15dc90899bec0e34d271d4a694ee4c559b7e25a071 | 4440ef557e8f4a24e636d5ddc527100406947396 |
| 27f3af2050e6be0dc25465db741f5eab27f4d7585b848526431a295ed384a517 | de3669922e9be8a2ca551fc5ccf220a0a0133160 |
| 7db73311f28214927fa1a097052ab819a2b3358f1cbac29727c2191da38a54cd | 13ca17dca8be294e741a1dfb9c7cc811b322a9bb |
| 9ed1d8747997209a8a216686ce4a172abdfd2c9fecaae909f14f7d2919fb0b1b | fcdeb4be7ddcd02db4e2f558ec15a1f3c0543bd5 |
Network Indicators
https://sticladevin[.]ro/amigo/stub.ps1
server109ssd[.]hostx[.]eu